Công ty TNHH MTV Bình An cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC, đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh phòng cháy chữa cháy, có chứng chỉ được phép hành nghề tư vấn PCCC
Tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC gồm những gì? Quy trình ra sao? Thủ tục thực hiện như thế nào? Tất tần tật thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp qua bài viết ngay dưới đây.
Hồ sơ PCCC là hồ sơ quan trọng để một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đi vào hoạt động, bởi nó đảm bảo sự an toàn của người lao động trong quá trình làm việc. Việc tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC được thực hiện bởi những đơn vị được nhà nước cấp phép và Công ty TNHH MTV Bình An là một trong số những đơn vị đó.

Tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC
Những công trình cần có hồ sơ thẩm duyệt PCCC
Thẩm duyệt PCCC là một bước quan trọng, quá trình này sẽ quyết định một công trình có đảm bảo chất lượng để đi vào hoạt động hay không. Dưới đây sẽ là những công trình được pháp luật quy định là cần phải có hồ sơ thẩm duyệt PCCC:
- Các công trình nhà ở, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà đa năng có độ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên
- Văn phòng, khách sạn, nhà thuê làm văn phòng đang có người làm việc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên
- Các cơ sở sản xuất các loại hóa chất và vật liệu dễ gây cháy nổ (không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ)
- Các cơ sở tiến hành sản xuất, khai thác và chế biến xăng dầu hoặc các dạng chất đốt ở dạng khí được hóa lỏng (không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ)
- Các xưởng gia công, sản xuất và kho chứa các vật liệu nổ công nghiệp
- Các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên
- Các cơ sở kinh doanh khí đốt, cơ sở sử dụng khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200kg trở lên
- Các kho dự trữ xăng dầu, kho chứa với dung tích chứa từ 500m3, các kho dự trữ khí đốt với trọng lượng khí 600kg trở lên
- Nhà máy điện, trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở lên, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện đạt công suất từ 20.000kW, các trạm biến áp 220kV trở lên
- Các chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên
- Các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy bao gồm: phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ, ô tô từ 4 chỗ trở lên
Hồ sơ thẩm định PCCC gồm những gì?
Hồ sơ thẩm định PCCC gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy
- Trường hợp cơ sở xin thẩm định PCCC là nơi được xây dựng mới hoàn toàn, hoặc được cải tạo lại thì cần nộp bản nghiệm thu về PCCC
- Bản nghiệm thu về PCCC nếu là phương tiện cơ giới có yêu cầu đặc biệt cần đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy
- Biên bản kiểm tra an toàn phòng chống cháy nổ đối với các cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác
- Văn bản thống kê các phương tiện phòng cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy, các phương tiện cứu nạn cứu hộ đã được trang bị tại cơ sở cần được duyệt hồ sơ
- Quyết định thành lập lực lượng PCCC cơ sở của cơ quan có thẩm quyền
- Danh sách các thành viên đã hoàn thành khóa tập huấn PCCC tại đơn vị xin thẩm định
- Các phương án chữa cháy tại chỗ
Ngoài các loại giấy tờ chung, cơ quan pháp luật cũng có quy định những loại giấy tờ riêng cần có cho các công trình cụ thể:
- Đối với địa điểm xây dựng công trình được chấp thuận
- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, nếu chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền đúng quy định của pháp luật
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình
- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình, khí hậu, các công trình giáp ranh của khu đất xây dựng hoặc khu đất xung quanh có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy (có xác nhận của chủ đầu tư)
- Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình
- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư
- Giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch (bản sao công chứng)
- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy (có xác nhận của chủ đầu tư)
Lưu ý: Nếu hồ sơ thẩm định có các loại giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt, chủ đầu tư sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó
Hồ sơ thẩm định PCCC
Quy trình thủ tục thẩm duyệt PCCC
Thủ tục thẩm duyệt PCCC
Các dự án công trình cần thẩm duyệt PCCC được quy định chi tiết tại Phụ lục IV – Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Các thủ tục thẩm duyệt PCCC cũng được quy định chặt chẽ, rõ ràng từng bước tại điều 15: Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, chương II: PHÒNG CHÁY trong Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ra ngày 31/7/2014 của Chính phủ. Những ai có nhu cầu thẩm duyệt PCCC và các đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC cần nắm chắc các quy định này để thực hiện đúng theo trình tự mà pháp luật yêu cầu.
Thời hạn giải quyết thẩm duyệt PCCC
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ra ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
- Đối với dự án thiết kế quy hoạch thời gian thẩm định PCCC: Không quá 10 ngày làm việc
- Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, thời gian thẩm định PCCC: Không quá 05 ngày làm việc
- Đối với thiết kế cơ sở, thời gian thẩm định PCCC: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C
- Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, thời gian thẩm định PCCC: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C.
Lưu ý: Phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Đối tượng thực hiện thẩm duyệt PCCC
Đối tượng thực hiện thẩm duyệt PCCC là chủ đầu tư các dự án, công trình không thuộc đối tượng thực hiện thủ tục hành chính tại cấp Trung ương, quy định tại phụ lục IV – Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ra ngày 31/7/2014 của Chính phủ khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình. Bên cạnh đó, những dự án, công trình được ủy quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cũng cần phải thẩm duyệt PCCC.

Đối tượng thực hiện thẩm duyệt PCCC là chủ đầu tư các dự án, công trình
Cơ quan thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy
Cơ quan thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy là cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với các dự án PCCC tại địa phương, thì cơ quan thực hiện thẩm duyệt PCCC trực tiếp là phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của công an các tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về thẩm duyệt PCCC
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về thẩm duyệt PCCC sẽ bao gồm Giấy chứng nhận thẩm duyệt PCCC và các bản vẽ hoặc văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đã được đóng dấu “Đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy” đối với các dự án thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.
Lệ phí hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy
Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 258/2016/TT-BTC thì mức thu phí thẩm duyệt phải nộp đối với một dự án tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
- Lệ phí làm hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy cho dự án được tính như sau:
| Mức thu phí thẩm duyệt = Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt x Tỷ lệ tính phí |
Trong đó: Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế)
Tỷ lệ tính phí được quy định tại các Biểu mức tỷ lệ tính phí 1, 2 kèm theo Thông tư 258/2016/TT-BTC. Cụ thể:
- Biểu mức phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình:
| STT | Tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)Tỷ lệ tính phí (%) |
Đến 15 | 100 | 500 | 1000 | 5000 | Từ 10000 trở lên |
| 1 | Dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông | 0.00671 | 0.00363 | 0.00202 | 0.00135 | 0.00075 | 0.00050 |
| 2 | Dự án, công trình dầu khí, năng lượng, hóa chất | 0.01328 | 0.00718 | 0.00399 | 0.00266 | 0.00148 | 0.00099 |
| 3 | Dự án, công trình dân dụng, công nghiệp khác | 0.00967 | 0.00523 | 0.00291 | 0.00194 | 0.00108 | 0.00072 |
| 4 | Dự án, công trình khác | 0.00888 | 0.00480 | 0.00267 | 0.00178 | 0.00099 | 0.00066 |
- Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức tỷ lệ tính phí 1, 2 kèm theo Thông tư 258/2016/TT-BTC thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:
| Nit = Nib – { | Nib – Nia | x (Git – Gib)}
|
| Gia – Gib |
Trong đó:
- Nit (%): Tỷ lệ tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính.
- Git (Tỷ đồng): Giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt.
- Gia (Tỷ đồng): Giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt.
- Gib (Tỷ đồng): Giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt.
- Nia (%): Tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia.
- Nib (%): Tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thẩm duyệt PCCC
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thẩm duyệt PCCC là hồ sơ thẩm duyệt PCCC phải gồm 02 bộ có xác nhận của chủ đầu tư công trình, dự án. Trường hợp hồ sơ được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo.
Các cơ sở pháp lý thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy được quy định rõ ràng, chặt chẽ và chi tiết tại các văn bản pháp luật sau:
- Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ
- Thông tư số 150/2014/TT-BTC, ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Chứng chỉ PCCC gồm những loại nào?
Các chứng chỉ PCCC được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Theo đó gồm các loại chứng chỉ:
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy chữa cháy
- Chứng chỉ hành nghề tư vấn phòng cháy chữa cháy, gồm có các chứng chỉ:
- Chứng chỉ tư vấn thiết kế PCCC
- Chứng chỉ tư vấn giám sát PCCC
- Chứng chỉ tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật PCCC
- Chứng chỉ tư vấn thẩm định PCCC
- Chứng chỉ chỉ huy thi công PCCC

Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy chữa cháy
Điều kiện cấp chứng chỉ PCCC
Điều kiện cấp chứng chỉ PCCC được quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Theo đó:
- Với chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy cần đảm bảo các điều kiện:
- Các cá nhân muốn nhận chứng chỉ PCCC phải học qua bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy chữa cháy
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy đạt chuẩn phải do cơ sở giáo dục cho chức năng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc
- Với chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định PCCC cần đảm bảo các điều kiện:
- Cá nhân phải đạt trình độ cao đẳng trở lên đối với ngành phòng cháy chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên đối với các ngành khác mà phù hợp với lĩnh vực hoạt động
- Cá nhân đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy
- Cá nhân đã tham gia thực hiện trực tiếp việc tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định phòng cháy chữa cháy tối thiểu 03 dự án/công trình và đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp Giấy chứng nhận về thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy
- Với chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật PCCC, cá nhân cần đảm bảo các điều kiện:
- Đạt trình độ cao đẳng trở lên đối với ngành phòng cháy chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên đối với ngành khác mà phù hợp với lĩnh vực hoạt động
- Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy
- Với chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát PCCC, cá nhân cần đảm bảo các điều kiện:
- Đạt trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên đối với các ngành khác mà phù hợp với lĩnh vực hoạt động
- Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy
- Đã tham gia thực hiện việc giám sát thi công tối thiểu 03 dự án/công trình mà đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng cháy chữa cháy
- Với chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công PCCC, cá nhân cần đảm bảo các điều kiện:
- Đạt trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên đối với các ngành khác mà phù hợp với lĩnh vực hoạt động
- Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy
- Đã tham gia thực hiện việc thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tối thiểu 03 dự án/công trình mà đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp văn bản chấp thuận nghiệm thu phòng cháy chữa cháy

Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công PCCC
- Đối với các chức danh chủ trì thiết kế, giám sát, thẩm định phòng cháy chữa cháy phải đáp ứng điều kiện:
- Có chứng chỉ hành nghề tư vấn phòng cháy chữa cháy tương ứng với chức danh, gồm có các chứng chỉ hành nghề:Tư vấn thiết kế PCCC; Tư vấn giám sát PCCC; Tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật PCCC; Tư vấn thẩm định PCCC; Chỉ huy thi công PCCC
- Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực hoạt động
- Đã thực hiện việc thiết kế, tư vấn giám sát, thẩm định phòng cháy chữa cháy tối thiểu 03 dự án/công trình mà đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản về việc chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng cháy chữa cháy
Công ty TNHH MTV Bình An chuyên làm thủ tục thi công thẩm duyệt PCCC
Công ty TNHH MTV Bình An là đối tác tin cậy của nhiều đơn vị lớn, với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi đem đến cho quý khách hàng dịch vụ làm thủ tục thi công thẩm duyệt PCCC uy tín với thời gian nhanh chóng và mức chi phí vô cùng ưu đãi. Giúp quý khách hàng giải quyết được nhiều vấn đề trong quá trình thẩm duyệt hồ sơ PCCC. Bên cạnh đó Bình An còn cung cấp rất nhiều dịch vụ khác liên quan đến việc thiết kế và xây dựng hệ thống PCCC đạt chuẩn, đủ an toàn và đúng theo quy định của pháp luật. Lựa chọn chúng tôi, bạn sẽ không còn lo lắng hay e ngại bất cứ điều gì về hệ thống PCCC của nhà ở, của công ty hay xí nghiệp, xưởng sản xuất của mình nữa. Liên hệ với chúng tôi ngay nhé!
Qua những thông tin về tư vấn, thiết kế lập hồ sơ thẩm duyệt PCCC, mong rằng quý bạn đọc đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Nếu còn bất cứ câu hỏi hay thắc mắc nào cần giải đáp, gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn sớm nhất.
